Cách điều trị bệnh thấp tim ở trẻ em

Thứ Năm, 05-01-2017

Bệnh thấp tim thường gặp ở trẻ em trong độ tuổi từ 5 – 15 tuổi, bệnh thường bắt đầu từ sau một đợt viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm da do nhiễm streptococus typ A (liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A). Tuy nhiên không phải trẻ em nào bị nhiễm streptococus typ A cũng bị thấp tim, Trong số 90% – 95% trẻ em bị viêm họng do liên cầu thì chỉ có khoảng 0.2- 0.3% là bị thấp tim.

cach-dieu-tri-benh-thap-tim-o-tre-em-4

Bệnh thấp tim sẽ trở nên vô cùng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời vì có thể gây ra những tổn thương van tim dẫn đến suy tim rồi tổn thương đến thận và não…

Cách điều trị thấp tim ở trẻ em dứt điểm và an toàn

Theo Tây Y

cach-dieu-tri-benh-thap-tim-o-tre-em-3

Trong đợt cấp: Tiêm bắp thịt bằng thuốc benzathine penicillin G. Penicillin G hoặc uống penicillin V, erythromycin.

Chống viêm khớp: Dùng thuốc Aspirin kéo dài khoảng 4 – 6 tuần, thông thường sẽ giảm liều sau 2-3 tuần sử dụng.

Trường hợp kèm viêm tim nặng: Dùng thuốc Prednisolon kéo dài 2 – 6 tuần , khi giảm liều Prednisolon bổ sung thêm aspirin theo chỉ định của bác sĩ .

Với thể thấp tim nặng: Dùng Steroid đường tĩnh mạch trong 2 hoặc 3 ngày sau đó chuyển sang uống prednisolon trong 3 – 6 tuần, nếu người bệnh có suy tim cấp hoặc có bệnh van tim phổi dùng bổ sung thêm các thuốc trợ tim, lợi tiểu.

Trị chứng múa giật: Để bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường, cho bệnh nhân sử dụng một số thuốc như các steroid. diazepam, phenobarbital…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Theo Đông Y

cach-dieu-tri-benh-thap-tim-o-tre-em-1

Thể phong nhiệt

Triệu chứng: Các khớp đau nhức, sưng nóng đỏ, sốt, đau họng, sắc lưỡi vàng, mạch Sác (hoặc hoạt sác, phù sác).

Bài thuốc: 6g cam thảo, 12g xích thược, 12g đan bì, 40g thạch cao, 12 liên kiều, 12g tang chi, 40g tri mẫu, 12g sinh địa, 12g bồ công anh, 9g quế chi

Công dụng: Tuyên thông khí, sơ phong thanh nhiệt

Thể thấp nhiệt

Triệu chứng: Vùng khớp sưng to, nóng, người nặng nề, sốt, mạch hoạt sắc, rêu lưỡi vàng nhớt

Bài thuốc:  12g (Chi tử, liên kiều, thiên niên kiện, hoàng bá, phòng kỉ, xích tiểu đậu, tầm sa, tỳ giải), 10g xương truật, 10g hạnh nhân, 20g hoạt thạch.

Công dụng: Tuyên thông kinh lạc, Thanh nhiệt lợi thấp

Thể hư nhiệt

Triệu chứng: Khớp đau nóng, người nóng, sốt về đêm, mệt mỏi, hay ra mồ hôi trộm, mạch tế sắc, thân lưỡi đỏ, ít rêu.

Bài thuốc: 12g (Đan bì, tri mẫu, đan sâm, mạch môn, huyền sâm, bạch linh, sinh địa, hoài sơn, trạch tả, liên kiều, sơn thù.

Công dụng: Dưỡng âm thanh nhiệt

Thể huyết hư

Triệu chứng: Đau nhức các khớp, đau đầu, mệt mỏi, khó ngủ, lưỡi nhạt rêu vàng, mạch tế sác

Bài thuốc: 10g sinh khương, 12g ý dĩ, 16g tang kí sinh, 12g hi thiêm, 12g quy đầu, 12g sinh địa, 30g hoàng kỳ, 12g kê huyết đằng, 20g hà thủ ô, 12 xích thược, 12g độc hoạt

Công dụng: Ích khí, dưỡng huyết

Lưu ý: Các bài thuốc ở trên chỉ mang tính chất tham khảo vì việc điều trị còn phụ thuộc vào tình trạng thể bệnh của bệnh nhân, vì vậy dù điều trị theo phương pháp nào cũng phải có sự chỉ định của các bác sĩ chuyên môn.

Bình luận